Chào mừng quý vị đến với Nguyễn Kim Dung - Yêu văn và dạy văn..
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
on tap van 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hiền
Ngày gửi: 19h:54' 02-11-2011
Dung lượng: 653.0 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hiền
Ngày gửi: 19h:54' 02-11-2011
Dung lượng: 653.0 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Ôn luyện vào 10
A. Củng cố phần Tiếng Việt
I. Từ loại
1. Danh từ, động từ, tính từ
a. Danh từ trong TV được chia thành 2 loại lớn: DT chỉ sự vật và DT chỉ đơn vị
- DT chỉ sự vật là DT dùng để chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm
Được chia làm 2 loại:
+ DT chung (bàn, ghế
+ DT riêng (Hà Nội, Hải Phòng
- DT chỉ đơn vị là DT dùng để chỉ các đơn vị để tính đếm, đo lường sự vật
DT chỉ đơn vị được chia thành 2 loại:
+ DT chỉ đơn vị tự nhiên (cái, con, chiếc, tấm
+ DT chỉ đơn vị quy ước: mét, thúng, bát
b. Động từ là những từ có ý nghĩa khái quát chỉ hành động, trạng thái, của sự vật
ĐT có khả năng kết hợp với các phó từ: đã, đang, sẽvà thường làm vị ngữ trong câu.
c. Tính từ là những từ có ý nghĩa khái quát chỉ đặc điểm, tính chất
TT có khả năng kết hợp với các phó từ và những phụ từ chỉ mức độ (quá, rất,..)
2. Các loại từ khác
a. Số từ là những từ chỉ số lượng hoặc số thứ tự (một, hai, thứ nhất
Cần phân biệt số từ với các DT chỉ số; chục, trăm
Có ST chỉ lượng chính xác, có ST chỉ lượng ước chừng: vài, dăm
b. Đại từ là những từ dùng để thay thế cho ngươưì, sự vật, hoạt động, tính chất… được nói đến hoặc dùng để hỏi
c. Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều một cách khía quát. (những, các, mỗi
d, Chỉ từ là những từ dùng để trỏ (chỉ) vào sự vật theo các vị trí không gian, thời gian.(này, đây, đó
e, Phó từ là những từ chuyên đị kèm để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ
g, Quan hệ từ là những từ dùng để nối các bộ phận của câu, các câu, các đoạn với nhau để biểu thị các quan hệ khác nhau giữa chúng.
H, Trợ từ là những từ chuyên đi kèm các từ ngữ khác để nhấn mạnh hoặc để nêu ý nghĩa đánh giá sự vật, sự việc được các từ ngữ đó biểu thị. (chinmhs, ngay, là, những
I, Tình thái từ là những từ dùng để tạo các kiểu câu phân loại theo mục đích nói (à, ư, ả..)
K, Thán từ là những từ dùng làm tiếng gọi, tiếng đáp, tiếng than hay làm dấu hiệu để biểu thị các cảm xúc khác nhau.(ôi, vâng
3. Cụm từ
- Cụm DT:
Phần trước
Phần trung tâm
Phần sau
t1
t2
T1
T2
S1
S2
Tổng lượng
Số lượng
DT đơn vị
Danh từ
Từ nêu đặc điểm
Từ xác định vị trí sự vật
Tất cả
những
em
học sinh
tiên tiến
ấy
- Cụm ĐT
Phần trước
Phần trung tâm
Phần sau
- vẫn, cứ, còn, cũng, đều, hãy, không, thỉnh thoảng
ĐT
Xong, được, với, lấy, tốt, bài, sách
- Cụm TT
Phần trước
Phần trung tâm
Phần sau
- Chỉ thời gian, mức độ
A. Củng cố phần Tiếng Việt
I. Từ loại
1. Danh từ, động từ, tính từ
a. Danh từ trong TV được chia thành 2 loại lớn: DT chỉ sự vật và DT chỉ đơn vị
- DT chỉ sự vật là DT dùng để chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm
Được chia làm 2 loại:
+ DT chung (bàn, ghế
+ DT riêng (Hà Nội, Hải Phòng
- DT chỉ đơn vị là DT dùng để chỉ các đơn vị để tính đếm, đo lường sự vật
DT chỉ đơn vị được chia thành 2 loại:
+ DT chỉ đơn vị tự nhiên (cái, con, chiếc, tấm
+ DT chỉ đơn vị quy ước: mét, thúng, bát
b. Động từ là những từ có ý nghĩa khái quát chỉ hành động, trạng thái, của sự vật
ĐT có khả năng kết hợp với các phó từ: đã, đang, sẽvà thường làm vị ngữ trong câu.
c. Tính từ là những từ có ý nghĩa khái quát chỉ đặc điểm, tính chất
TT có khả năng kết hợp với các phó từ và những phụ từ chỉ mức độ (quá, rất,..)
2. Các loại từ khác
a. Số từ là những từ chỉ số lượng hoặc số thứ tự (một, hai, thứ nhất
Cần phân biệt số từ với các DT chỉ số; chục, trăm
Có ST chỉ lượng chính xác, có ST chỉ lượng ước chừng: vài, dăm
b. Đại từ là những từ dùng để thay thế cho ngươưì, sự vật, hoạt động, tính chất… được nói đến hoặc dùng để hỏi
c. Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều một cách khía quát. (những, các, mỗi
d, Chỉ từ là những từ dùng để trỏ (chỉ) vào sự vật theo các vị trí không gian, thời gian.(này, đây, đó
e, Phó từ là những từ chuyên đị kèm để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ
g, Quan hệ từ là những từ dùng để nối các bộ phận của câu, các câu, các đoạn với nhau để biểu thị các quan hệ khác nhau giữa chúng.
H, Trợ từ là những từ chuyên đi kèm các từ ngữ khác để nhấn mạnh hoặc để nêu ý nghĩa đánh giá sự vật, sự việc được các từ ngữ đó biểu thị. (chinmhs, ngay, là, những
I, Tình thái từ là những từ dùng để tạo các kiểu câu phân loại theo mục đích nói (à, ư, ả..)
K, Thán từ là những từ dùng làm tiếng gọi, tiếng đáp, tiếng than hay làm dấu hiệu để biểu thị các cảm xúc khác nhau.(ôi, vâng
3. Cụm từ
- Cụm DT:
Phần trước
Phần trung tâm
Phần sau
t1
t2
T1
T2
S1
S2
Tổng lượng
Số lượng
DT đơn vị
Danh từ
Từ nêu đặc điểm
Từ xác định vị trí sự vật
Tất cả
những
em
học sinh
tiên tiến
ấy
- Cụm ĐT
Phần trước
Phần trung tâm
Phần sau
- vẫn, cứ, còn, cũng, đều, hãy, không, thỉnh thoảng
ĐT
Xong, được, với, lấy, tốt, bài, sách
- Cụm TT
Phần trước
Phần trung tâm
Phần sau
- Chỉ thời gian, mức độ
 







Các ý kiến mới nhất