Chào mừng quý vị đến với Nguyễn Kim Dung - Yêu văn và dạy văn..
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài tập Sinh 9

- 0 / 0
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Kim Dung (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:21' 15-03-2009
Dung lượng: 30.5 KB
Số lượt tải: 10
Người gửi: Nguyễn Kim Dung (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:21' 15-03-2009
Dung lượng: 30.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Bài tập sinh học lớp 9
Bài 1: Một tế bào sinh dưỡng của ngô 2n = 20 NST, NP liên tiếp 10 đợt, đòi hỏi môi trường cung cấp nguyên liệu để tạo nên các NST mới tương đương với bao nhiêu NST đơn và tạo nên bao nhiêu tế bào mới.
Bài 2: ở ruồi giấm 2n = 8. Một TB ruồi giấm đang ở kỳ sau của NP. Số NST trong TB đó bằng:
a) 4
b) 8
c) 16
d) 32
Bài 3: Một TB sinh dưỡng 2n của một loài sinh vật NP liên tiếp 8 đợt, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo ra NST tương đương với 11730 NST đơn. Tìm bộ NST lưỡng bội của loài.
Bài 4: Một TB sinh dục đực của ruồi giấm 2n = 8 NP 7 đợt ở vùng sinh sản, rồi chuyển qua vùng sinh trưởng và bước vào vùng chín để tạo thành các tinh trùng.
Môi trường TB đã cung cấp nguyên liệu tương đương với bao nhiêu NST đơn cho quá trình NP và GP của TB sinh dục nói trên?
Số lượng tinh trùng có thể tạo được?
Bài 5: Một TB sinh dục của gà 2n = 78 NST, mỗi NST đơn trong từng cặp NST khác nhau, khi GP không có trao đổi đoạn. TB này NP 5 đợt ở giai đoạn sinh sản, rồi lớn lên về kích thước, sau đó trải qua GP để tạo ra các tinh trùng bình thường n.
a)ở giai đoạn sinh sản môi trường TB đã cung cấp nguyên liệu bao nhiêu NST đơn mới?
ở giai đoạn chín (GP) cần phải cung cấp thêm bao nhiêu NST đơn mới?
Số lượng tinh trùng được tạo ra là bao nhiêu?
Tính số loại tinh trùng được tạo ra khác nhau về nguồn gốc NST?
Bài 6: ở một loài thực vật, gen quy định chiều cao thân và gen quy định màu quả liên kết hoàn toàn trên 1 NST, thân cao và quả đỏ là 2 tính trạng trội hoàn toàn.
a) Phép lai1:
Cây thân cao, quả đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả vàng.
Phép lai 2:
Cây thân cao, quả vàng giao phấn với cây thân thấp, quả đỏ. Lập sơ đồ cho mỗi phép lai nói trên.
Bài 7: ở ruồi giấm, B: thân xám, b: thân đen, V: cánh dài, v: cánh ngắn. Các gen liên kết hoàn toàn với nhau.
a) Những con ruồi dị hợp về 2 cặp gen có kiểu gen như thế nào?
b) Cho những con ruồi trên giao phối ngẫu nhiên với nhau. Có mấy kiểu giao phối có thể có? Hãy lập sơ đồ của mỗi kiểu giao phối nói trên.
Bài 8: Cho cây dị hợp 2 cặp gen có kiểu hình lá dài, quăn lai với cây có lá ngắn, thẳng; thu được con lai F1 có 50% số cây có lá dài, quăn và 50% số cây có lá ngắn, thẳng.
Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ và lập sơ đồ lai. Biết 2 tính trạng kích thước lá và hình dạng lá di truyền liên kết.
Bài 9: ở ruồi giấm, hai tính trạng màu thân và độ dài cánh di truyền liên kết, thân xám và cánh dài trội hoàn toàn so với thân đen và cánh ngắn.
Cho 2 ruồi F1 đều dị hợp 2 cặp gen giao phối với nhau. F2 có kết quả 75 ruồi thân xám, cánh dài và 25 ruồi thân đen, cánh ngắn.
Xác định
Bài 1: Một tế bào sinh dưỡng của ngô 2n = 20 NST, NP liên tiếp 10 đợt, đòi hỏi môi trường cung cấp nguyên liệu để tạo nên các NST mới tương đương với bao nhiêu NST đơn và tạo nên bao nhiêu tế bào mới.
Bài 2: ở ruồi giấm 2n = 8. Một TB ruồi giấm đang ở kỳ sau của NP. Số NST trong TB đó bằng:
a) 4
b) 8
c) 16
d) 32
Bài 3: Một TB sinh dưỡng 2n của một loài sinh vật NP liên tiếp 8 đợt, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo ra NST tương đương với 11730 NST đơn. Tìm bộ NST lưỡng bội của loài.
Bài 4: Một TB sinh dục đực của ruồi giấm 2n = 8 NP 7 đợt ở vùng sinh sản, rồi chuyển qua vùng sinh trưởng và bước vào vùng chín để tạo thành các tinh trùng.
Môi trường TB đã cung cấp nguyên liệu tương đương với bao nhiêu NST đơn cho quá trình NP và GP của TB sinh dục nói trên?
Số lượng tinh trùng có thể tạo được?
Bài 5: Một TB sinh dục của gà 2n = 78 NST, mỗi NST đơn trong từng cặp NST khác nhau, khi GP không có trao đổi đoạn. TB này NP 5 đợt ở giai đoạn sinh sản, rồi lớn lên về kích thước, sau đó trải qua GP để tạo ra các tinh trùng bình thường n.
a)ở giai đoạn sinh sản môi trường TB đã cung cấp nguyên liệu bao nhiêu NST đơn mới?
ở giai đoạn chín (GP) cần phải cung cấp thêm bao nhiêu NST đơn mới?
Số lượng tinh trùng được tạo ra là bao nhiêu?
Tính số loại tinh trùng được tạo ra khác nhau về nguồn gốc NST?
Bài 6: ở một loài thực vật, gen quy định chiều cao thân và gen quy định màu quả liên kết hoàn toàn trên 1 NST, thân cao và quả đỏ là 2 tính trạng trội hoàn toàn.
a) Phép lai1:
Cây thân cao, quả đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả vàng.
Phép lai 2:
Cây thân cao, quả vàng giao phấn với cây thân thấp, quả đỏ. Lập sơ đồ cho mỗi phép lai nói trên.
Bài 7: ở ruồi giấm, B: thân xám, b: thân đen, V: cánh dài, v: cánh ngắn. Các gen liên kết hoàn toàn với nhau.
a) Những con ruồi dị hợp về 2 cặp gen có kiểu gen như thế nào?
b) Cho những con ruồi trên giao phối ngẫu nhiên với nhau. Có mấy kiểu giao phối có thể có? Hãy lập sơ đồ của mỗi kiểu giao phối nói trên.
Bài 8: Cho cây dị hợp 2 cặp gen có kiểu hình lá dài, quăn lai với cây có lá ngắn, thẳng; thu được con lai F1 có 50% số cây có lá dài, quăn và 50% số cây có lá ngắn, thẳng.
Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ và lập sơ đồ lai. Biết 2 tính trạng kích thước lá và hình dạng lá di truyền liên kết.
Bài 9: ở ruồi giấm, hai tính trạng màu thân và độ dài cánh di truyền liên kết, thân xám và cánh dài trội hoàn toàn so với thân đen và cánh ngắn.
Cho 2 ruồi F1 đều dị hợp 2 cặp gen giao phối với nhau. F2 có kết quả 75 ruồi thân xám, cánh dài và 25 ruồi thân đen, cánh ngắn.
Xác định
 







Các ý kiến mới nhất